HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG WORDPRESS API - PHẦN 4


Khi bạn đã truy cập vào trang web của mình và bạn biết cách sử dụng xác thực (và thực sự là bạn có cần phải làm như vậy hay không), bạn sẽ cần sử dụng một trong nhiều lệnh để tương tác với trang web của mình thông qua API


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG WORDPRESS API - PHẦN 4

Khi bạn đã truy cập vào trang web của mình và bạn biết cách sử dụng xác thực (và thực sự là bạn có cần phải làm như vậy hay không), bạn sẽ cần sử dụng một trong nhiều lệnh để tương tác với trang web của mình.

Các lệnh bạn sẽ cần sử dụng là:

GET truy xuất một tài nguyên như bài đăng hoặc một số dữ liệu khác.
POST thêm tài nguyên vào máy chủ, chẳng hạn như bài đăng, tệp đính kèm hoặc tài nguyên khác.
PUT có thể được sử dụng để chỉnh sửa hoặc cập nhật tài nguyên đã có trên máy chủ.
DELETE xóa tài nguyên khỏi máy chủ. Sử dụng nó một cách cẩn thận!
Chúng ta hãy lần lượt xem xét từng điều này.

GET
Lệnh GET có lẽ được sử dụng phổ biến nhất: nó lấy dữ liệu. Ví dụ bên dưới sẽ tìm nạp danh sách tất cả các trang đã xuất bản trong trang web của bạn:

GET http://yoursite.com/wp-json/wp/v2/posts/?status=published

Lưu ý rằng tôi chưa bao gồm đường dẫn đầy đủ đến trang web của bạn trong dòng ở trên vì bạn đã truy cập bằng cách sử dụng WP-CLI.

Sau khi truy xuất dữ liệu đó, bạn có thể sử dụng nó để thông báo cho bước tiếp theo của mình. Bạn có thể xóa một trong những bài đăng đó, chỉnh sửa hoặc cập nhật nó. Bạn chỉ có thể xuất các bài đăng lên ứng dụng web của mình.

Giả sử bạn muốn tải bài đăng mới nhất. Bạn sẽ sử dụng cái này:

GET http://yoursite.com/wp-json/wp/v2/posts/?per_page=1

Có một số đối số bạn có thể sử dụng khi làm việc với các bài đăng. Xem Sổ tay WordPress REST API để biết thêm.


POST  

Sử dụng POST để thêm dữ liệu hoặc tài nguyên mới vào trang web của bạn. 
Vì vậy, ví dụ: nếu bạn muốn tạo một bài đăng, bạn sẽ bắt đầu bằng cách sử dụng lệnh POST:

POST http://yoursite.com/wp-json/wp/v2/posts/

Điều này sẽ tạo ra một bài viết nháp mới.

Sau đó, bạn có thể cập nhật bài đăng bằng cách sử dụng lệnh PUT để chỉnh sửa nó.

Với lệnh POST, bạn cũng có thể thêm các tài nguyên khác ngoài bài đăng, bao gồm tệp đính kèm và các loại bài đăng khác.

Để thêm một trang vào trang web của bạn, bạn có thể sử dụng một cái gì đó như sau:

POST http://yoursite.com/wp-json/wp/v2/posts/pages
Điều này sẽ tạo ra một trang trống giống như cách bạn tạo một bài viết trống.

PUT

Lệnh PUT cho phép bạn chỉnh sửa tài nguyên hiện có, bao gồm các bài đăng.

Giả sử bạn có một số bài đăng nháp trên trang web của mình. Bạn muốn kiểm tra chúng và cập nhật một để làm cho nó được xuất bản.

Bạn có thể bắt đầu bằng cách tìm nạp danh sách tất cả các bài đăng nháp:

PUT http://yoursite.com/wp-json/wp/v2/posts/?status="draft "
Hệ thống sẽ cung cấp cho bạn danh sách tất cả các bài viết nháp hiện tại. Bạn có thể thay đổi trạng thái của một trong số chúng bằng cách sử dụng ID của nó:

PUT http://yoursite.com/wp-json/wp/v2/posts/567
Điều này truy cập bài đăng đó và cho phép bạn chỉnh sửa nó. Sau đó, bạn có thể thay đổi trạng thái của nó bằng cách sử dụng đối số trạng thái:

{
"status" = "publish"
}
Hoặc bạn có thể thêm nội dung vào bài đăng và xuất bản nó:

{
"status" = "publish"
"content" = "content here"
}
Máy chủ sẽ trả về trạng thái 200 - OK cho bạn biết yêu cầu PUT đã chỉnh sửa thành công bài viết.

DELETE

Lệnh DELETE thực hiện những gì bạn mong đợi: nó xóa một tài nguyên. Theo mặc định, nếu bạn sử dụng nó để xóa một bài đăng, nó sẽ đưa nó vào thùng rác thay vì xóa vĩnh viễn.

Vì vậy, nếu bạn muốn chuyển bài đăng bạn vừa tạo vào thùng rác, bạn sẽ sử dụng điều này:

DELETE http://yoursite.com/wp-json/wp/v2/posts/567
Tuy nhiên, nếu bạn muốn bỏ qua thùng rác và xóa nó vĩnh viễn, bạn sẽ sử dụng đối số force:

DELETE http://yoursite.com/wp-json/wp/v2/posts/567?force=true
Thao tác này sẽ xóa vĩnh viễn bài đăng mà không có tùy chọn để hoàn tác, vì vậy, nó nên được sử dụng một cách thận trọng.